Tin tức  |  Diễn đàn  |  Thư viện hình  |  Liên hệ
Thứ hai,
27.03.2017 00:56 GMT+7
 
 
Kho bài viết
Tháng Ba 2017
T2T3T4T5T6T7CN
    1 2 3 4 5
6 7 8 9 10 11 12
13 14 15 16 17 18 19
20 21 22 23 24 25 26
27 28 29 30 31    
 <  > 
Nhận thư điện tử
Email của bạn

Định dạng

Thành viên online
Thành viên: 0
Khách: 2
Số truy cập: 777194
Tin tức > V–Ÿăn học Nga > Xem nội dung bản tin
Tập thơ Nga: Nắng Bạch dương (P2) - Lermontov - Tô Ngọc Thạch dịch
[17.11.2012 20:35]
Xem hình
Nhà thơ Lermontov
Лермонтов Михаил Юрьевич (1814 - 1841)

1. Н?Щ?Й

У врат обители святой
Стоял просящий подаянья
Бедняк иссох?ий, чуть живой
От глада, жажды и страданья.

Куска ли?ь хлеба он просил,
? взор являл живую муку,
? кто-то камень положил
В его протянутую руку.

Так я молил твоей любви
С слезами горькими, с тоскою;
Так чувства луч?ие мои
Обмануты навек тобою!

Lermontov Mikhail Yuryevich (1814 - 1841)

1. NGƯỜI HÀNH KHẤT

Bên cổng nhà thờ có người hành khất
Đứng cầu xin bố thí chút lòng thương
Với tấm thân héo khô xơ xác
Đói, khát, thê lương dằn vặt trăm đường.

Xin mẩu bánh, gã cất lời khốn khổ
Mắt rưng rưng thiểu não, đớn đau
Ai đó nhẫn tâm đặt hòn đá nhỏ
Lên bàn tay mòn mỏi đợi từ lâu.

Tôi van vỉ tình yêu em cũng vậy
Bao muộn phiền cùng giọt lệ đắng cay;
Như tình tôi chân thành biết mấy
Bị phụ lòng mãi mãi chẳng hề khuây!

Dịch (Перевёл): 1984

2. УТЕС

Ночевала тучка золотая
На груди утеса-великана;
Утром в путь она умчалась рано,
По лазури весело играя;

Но остался влажный след в морщине
Старого утеса. Одиноко
Он стоит, задумался глубоко,
? тихонько плачет он в пустыне.

2. GHỀNH ĐÁ

Đám mây vàng đêm qua ngủ lại
Trên lưng chừng ghềnh đá lớn lênh khênh;
Buổi sáng nay mây cuốn nhanh từ sớm
Vui nhộn nô đùa với cả vòm xanh;

Nhưng còn lại vết tích mây ẩm ướt
Trên nếp nhăn ghềnh đá già nua
Đơn độc đứng sâu xa ngẫm ngợi
Đá khóc thầm trong trống vắng hoang vu.

Dịch (Перевёл): 1985

3. ЛЮБОВЬ МЕРТВЕЦА

Пускай холодною землею
           Засыпан я,
О друг! всегда, везде с тобою
           Ду?а моя.
Любви безумного томленья,
           Жилец могил,
В стране покоя и забвенья
           Я не забыл.

Без страха в час последней муки
           Покинув свет,
Отрады ждал я от разлуки —
           Разлуки нет.
Я видел прелесть бестелесных,
           ? тосковал,
Что образ твой в чертах небесных
           Не узнавал.

Что мне сиянье божьей власти
           ? рай святой?
Я перенес земные страсти
           Туда с собой.

Ласкаю я мечту родную
           Везде одну;
Желаю, плачу и ревную
           Как встарину.

Коснётся ль чуждое дыханье
           Твоих ланит,
Моя ду?а в немом страданье
           Вся задрожит.
Случится ль, ?епче?ь засыпая
           Ты о другом,
Твои слова текут пылая
           По мне огнем.

Ты не должна любить другого,
           Нет, не должна,
Ты мертвецу, святыней слова,
           Обручена.
Увы, твой страх, твои моленья
           К чему оне?
Ты знае?ь, мира и забвенья
           Не надо мне!

1841 г.

3. TÌNH YÊU CỦA KẺ CHẾT

Dù xác anh chôn vùi
Dưới sâu ba tấc đất
Hồn đêm ngày sánh bước
Theo em khắp nẻo đường.

Dù tình yêu si cuồng
Của một người đã khuất
Giữa miền u tịch nhất
Anh không thể nào quên.

Chẳng chút sợ buồn phiền
Giờ cuối cùng vĩnh biệt
Anh đợi an ủi miết
Từ lúc mình chia tay.

Nhìn bóng ai đẹp thay
Anh buồn thương thê thảm
Trong vòm trời giới hạn
Không nhận thấy dáng em.

Anh cần chi cung tiên
Anh cần gì Thiên chức?
Đắm say trên mặt đất
Anh mang nó theo mình.

Anh âu yếm trong lòng
Một ước mơ thân thuộc
Chúc, khóc rồi ghen ngược
Như ngày xưa phôi phai.

Nếu hơi thở người ngoài
Bên má em nhẹ lướt
Thì hồn anh đau xót
Tất cả đều rung lên.

Chỉ cần trong mơ đêm
Tên ai em thầm nhắc
Tiếng vọng về se sắt
Lửa theo anh cháy hoài.

Đừng yêu, đừng yêu ai
Đừng tỏ tình thề thốt
Em đã cùng kẻ chết
Nặng lời nguyền thiêng liêng.

Ôi, nỗi khiếp đảm riêng
Lời nguyện cầu. Em biết?
Anh chẳng cần hòa ước
Anh chẳng cần mộng mơ!

Năm 1841

Dịch (Перевёл): 1988

4. “НА СЕВЕРЕ Д?КОМ СТО?Т ОД?НОКО”

На севере диком стоит одиноко
На голой вер?ине сосна
? дремлет качаясь, и снегом сыпучим
Одета как ризой она.

? снится ей всё, что в пустыне далекой -
В том крае, где солнца восход,
Одна и грустна на утёсе горючем
Прекрасная пальма растет.

1841 г.

4. “ĐƠN Đ?C ĐỨNG NƠI HOANG VU PHƯƠNG BẮC”

Trên đỉnh núi hoang vu phương bắc
Có chàng thông buồn bã đứng đơn côi
Thiêm thiếp chao nghiêng bông tuyết xốp tơi
Chàng chưng diện như thời trang tế thánh.

Chàng mơ nàng chốn xa xăm hoang vắng
Ở đằng kia, nơi đó mặt trời lên
Trên ghềnh đá bao rầu rĩ muộn phiền
Có nàng cọ thanh tân tuyệt sắc.

Năm 1841

Dịch (Перевёл): 1987

(Kỳ sau đăng tiếp)

 Bản để in  Lưu dạng file  Gửi tin qua email



Những bản tin khác:
Chùm thơ ĐMITRI ĐVERI (06.02.2017 17:02)



Lên đầu trang
Các bản tin mới đăng
Một người anh đáng kính
Trần Vân Hạc: Chùm văn xuôi
Mai An Nguyễn Anh Tuấn: Tưởng nhớ Trần Vân Hạc
Nguyễn Trọng Tạo: MÙA THU NƯỚC NGA VÀNG
Lê Thanh Minh: Hoàng hôn nhớ vẫn đây.
Nhạc sĩ Vinh Sử đã thoát nghèo, mua được nhà hơn 1 tỷ nhờ Bolero
Vĩnh biệt nhà văn Nguyễn Quang Thân!
Nguyễn Quang Thân: Vũ điệu của cái bô (truyện ngắn)
Ngô Thanh Hoàn: BẾN SÔNG QUÊ
Nguyễn Ngọc Kiên: Ngày chủ nhật vắng em
Tin cùng chủ đề
Những nét khác thường trong ?Một con người ra đời’ của Macxim Gorki
Thơ tình nước Nga (P1) - Ngọc Châu dịch
Tác giả ?Nhật kí trong tù’ trong một tâm hồn thơ Nga
Đại thi hào Nga A.Puskin: Ngực tròn vuốt nhẹ (Bài 2)
Thơ tình nước Nga (P12): Aleksey Konstantinovich Tolstoi (Ngọc Châu dịch)
Đại thi hào Nga A.Puskin: Ngực tròn vuốt nhẹ (Bài 1)
Tiểu thuyết mới của Chinghiz Aitmatov
Chùm thơ dịch từ tiếng Nga của Tư Huyền
Thơ tình nước Nga (P6) - Sergay Exenhin - Ngọc Châu dịch
Ngày hội Puskin toàn Nga -
 
 
 
Thư viện hình